Ngữ âm học Phật giáo

Âm nghĩa Huệ Lâm

Tra cứu âm đọc Hán ngữ Trung đại và nguyên ngữ Phạn dựa trên bộ đại từ điển 《一切經音義》(100 quyển — CBETA T54n2128) của Đại sư Huệ Lâm.

Âm đọc
44.703
Mục từ Huệ Lâm
12.498
菩提(Bồ-đề) · Bình thanh
Âm phục dựng thời Đường (LMC)/bu diej/IPA · Huệ Lâm Phản Thiết & Baxter-Sagart

Đối chiếu nguyên ngữ Phật học (Comparative Multilingual Concordance)

Bản đối chiếu học thuật qua Phạn văn (Sanskrit), Pāḷi và Tạng văn (Classical Tibetan)

CBETA T54n2128Mahāvyutpatti
Phạn văn (Sanskrit)SKT

बोधि

bodhi

PāḷiPLI

bodhi

Tạng văn (Tibetan)BOD

བྱང་ཆུབ།

Wylie: byang chub

Khảo dị & ngữ nguyên học: Hệ quy tắc LMC

Ghi chú học thuật & Ghi công ngữ liệu

  • Dữ liệu Phản thiết được trích xuất từ bộ đại từ điển âm nghĩa Phật giáo 《一切經音義》(100 quyển — CBETA T54n2128) do Đại sư Huệ Lâm (慧琳, 737–820) trụ trì chùa Tây Minh biên soạn vào thời nhà Đường (hoàn thành năm 807).
  • Hệ thống âm phục dựng Middle Chinese (Hán ngữ Trung đại) căn cứ trên mô hình âm vị học lịch sử của hai học giả William H. Baxter & Laurent Sagart (1992, 2014).
  • Mục đích nghiên cứu: Phục vụ đối chiếu ngữ âm học lịch sử và hiểu rõ ngữ cảnh chuyển dịch các thuật ngữ Phật giáo từ tiếng Phạn sang tiếng Hán và tiếng Việt cổ truyền.
  • Thuật toán và mô hình phục dựng ngữ âm: Sinh Nguyen (WALL-E) , cùng các cộng sự AI: EVE, Cô KIMATLAS.
  • Khảo chứng học thuật & Cố vấn chuyên môn:
    • TS. Yên Sơn Lê Trung Kiên (Nhân Mỹ Học Đường — nhanmyhocduong.vn)
    • PGS. TS. Trang Thanh Hiền (Trường ĐH Mỹ thuật Việt Nam — daibieunhandan.vn)
    • AI Engineer Phạm Hùng Sơn (Curious creator — LinkedIn)
  • Báo cáo nghiên cứu công bố: “Phương pháp phục dựng tự động Ngữ âm Hán ngữ Trung cổ Hậu kỳ (Âm Đường) qua Hệ thống Phiên thiết trong Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (Taishō T54n2128)”(Đang biên tập & chuẩn bị công bố toàn văn).