Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Bản chủ

Trang 334

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

333 TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP giới và vô hại giới. “Lại có ba pháp tức là ba giới: sắc giới, vô sắc giới, diệt giới.31 “Lại có ba pháp tức là ba tụ: giới tụ, định tụ và huệ tụ. “Lại có ba pháp tức là ba giới: tăng thượng giới (cấm), tăng thượng tâm, tăng thượng [50b] tuệ.32 “Lại có ba pháp tức là ba tam-muội: không tam-muội, vô nguyện tam-muội, và vô tướng tam-muội.33 “Lại có ba pháp tức là ba tướng: chỉ tức tướng, tinh cần tướng, và xả tướng.34 “Lại có ba pháp tức là ba minh: tự thức túc mạng trí minh, thiên nhãn trí minh, và lậu tận trí minh. “Lại có ba pháp tức là ba biến hóa: thần túc biến hóa, biết tâm người mà tùy ý thuyết pháp và giáo giới.35 “Lại có ba pháp tức là ba căn bản dục sinh: 36 1. Do 31 Hán: tận giới 盡 界. T 1536 ba giới: sắc, vô sắc và diệt. Pl.: tisso dhātuyo, rūpa, arūpa, nirodha. 32 Nguyên Hán: tăng thịnh giới 增盛戒, tăng thịnh ý 增盛意, tăng thịnh tuệ. 增盛慧; Pl. tisso sikkhā, 3 học: adhisīla (tăng thượng giới), adhicitta (tăng thượng tâm), adhipaññha (tăng thượng tuệ). 33 Tam tam-muội 三三昧; Pl.: tayo samādī: suññato animitto appaṇihito. 34 D 33, hai tướng: samathanimittañca paggahanimittañca, chỉ tướng và tinh cần tướng. 35 Tam biến hóa 三 變 化; T 1536, tam thị đạo 三示導: thần biến thị đạo 神變, ký tâm thị đạo 記心, giáo giới thị đạo 教誡. Pl.: tīni pāṭihāriyāni: iddhi-, ādesana-, anusāsanī- pātihāriyam. T 12: ba thông: thần cảnh thông 神境通, thuyết pháp thông 說法通, giáo giới thông 教 誡 通.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.