Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Bản chủ

Trang 341

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

340 TUỆ SỸ tựu sự ấy. Đó là thứ nhất; tri túc, an trú trong sự truyền thừa của Hiền Thánh, từ xưa đến nay chưa thường não loạn. Chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn, Trời và Người không ai có thể chê trách. 2. Thức ăn. 3. Vật dụng nằm ngồi. 4. Thuốc thang trị bệnh, tất cả đều cũng tri túc như thế.75 “Lại có bốn pháp tức là bốn nhiếp sự: 76 bố thí, ái ngữ, lợi hành và đồng sự. “Lại có bốn pháp, tức là bốn chi của Tu-đà-hồn: 77 Tỳ-kheo thành tựu tín tâm bất hoại đối với Phật, đối với Pháp, đối với Tăng và đối với Giới. “Lại có bốn pháp tức là bốn thọ chứng: 78 1. Thọ chứng do thấy sắc;79 2. Thọ chứng do thân hoại diệt;80 3. Thọ chứng do nhớ về túc mạng; 81 4. Thọ chứng do biết hữu lậu đã bị diệt tận.82 75 T 1536 thay điều thứ tư này bằng ái đoạn lạc đoạn, ái tu lạc tu : vui thích trong sự đoạn trừ và vui thích trong sự tu tập. Pāli: pahānārāmo hoti pahānarato, bhāvanārāmo hoti bhāvanārato. 76 Nguyên hán: tứ nhiếp pháp . T 1536: tứ nhiếp sự . Pāli: cattāri saṅgahavatthūni. 77 Tu-đà-hồn chi . T 1536: bốn Dự lưu chi . Pl.: cattāri sotāpannassa aṅgāni. T 12: bốn Dự lưu thân . 78 Tứ thọ chứng . T 1536: bốn pháp ứng chứng (cần được tác chứng) . Pl.: cattāro sacchikaraṇāyā dhammā. 79 T 1536: nhãn ưng chứng (thấy sự sống và chết của chúng sinh). Pl.: sattānaṃ cutūpapāto cakkhunā. 80 T 1536: thân ưng chứng : tám giải thốt. Pl. aṭṭha vimokkhā kāyena sacchikaraṅīyā. 81 T 1536: niệm ưng chứng : nhớ đời trước. Pl.: pubbenivāso satiyā sacchikaraṇīyo. 82 T 1536: tuệ ưng chứng : biết lậu tận. Pl.: āsavānaṃ khayo paññāya sacchikaraṇīyo.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.