← Không gian Review / tvt-trung-a-ham-01
Studio Thẩm Định Học Thuật: Kinh Trung A Hàm I
Kinh Trung A Hàm I (tvt-trung-a-ham-01)
Đăng nhập tài khoản Google để thực hiện thao tác Khảo chứng, Phê chuẩn hoặc gửi ý kiến thẩm định học thuật.
Kinh Trung A-hàm — Quyển 1. Đời Đông Tấn, Tam tạng Cù-đàm Tăng-già-đề-bà người nước Kế-tân dịch. Phẩm Bảy Pháp Thứ Nhất.
Majjhima Nikāya — Mūlapannāsa — Sattakavagga.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
(1) Kinh Trung A-hàm, Phẩm Bảy Pháp — Kinh Thiện Pháp Thứ Nhất.
1. Dhammayū Sutta (AN 7.68 / SuttaCentral a7.68).
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật du hóa tại nước Xá-vệ, ngụ trong rừng Thắng Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
Evaṁ me sutaṁ — ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: “Nếu Tỳ-kheo thành tựu bảy pháp, thì ở trong pháp này được hoan hỷ an lạc, hướng đến chánh pháp an trú, không tổn thất, không thối chuyển. Bảy pháp đó là gì?
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: "Sattahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharati avipāko...
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
(1) Biết pháp (tri pháp), (2) Biết nghĩa (tri nghĩa), (3) Biết thời (tri thời), (4) Biết tiết độ (tri tiết), (5) Biết mình (tri kỷ), (6) Biết chúng hội (tri chúng), (7) Biết người hơn kém (tri nhân tôn ti).
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammaññū ca hoti atthaññū ca attaññū ca mattaññū ca kālaññū ca parisaññū ca puggalaparoparaññū ca.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Tôi nghe như vầy. Đức Phật ở tại nước Xá-vệ.
Evaṁ me sutaṁ. Bhagavā sāvatthiyaṁ viharati.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Tôi nghe như vầy. Đức Phật ở tại nước Xá-vệ.
Evaṁ me sutaṁ. Bhagavā sāvatthiyaṁ viharati.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Tôi nghe như vầy. Đức Phật ở tại nước Xá-vệ.
Evaṁ me sutaṁ. Bhagavā sāvatthiyaṁ viharati.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Tôi nghe như vầy. Đức Phật ở tại nước Xá-vệ.
Evaṁ me sutaṁ. Bhagavā sāvatthiyaṁ viharati.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)
Tôi nghe như vầy. Đức Phật ở tại nước Xá-vệ.
Evaṁ me sutaṁ. Bhagavā sāvatthiyaṁ viharati.
(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)