Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T02n0099

Đối chiếu học thuật

Kinh Tạp A-hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
199 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 110 / 199 đoạn (Trang 1 / 20)
Xem:
p0001a07
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a07
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật trú tại thành Xá-vệ, trong khu vườn Kỳ-đà Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a08
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a08
:「
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: «Hãy quán sát sắc là vô thường. Quán sát như vậy gọi là chánh quán. Nhờ chánh quán nên sinh yểm ly; nhờ yểm ly nên hỷ tham tận; hỷ tham tận nên gọi là tâm giải thoát.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a10
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Cũng vậy, quán sát thọ, tưởng, hành, thức là vô thường. Quán sát như vậy gọi là chánh quán. Nhờ chánh quán nên sinh yểm ly; nhờ yểm ly nên hỷ tham tận; hỷ tham tận nên gọi là tâm giải thoát.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a13
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a13
:『 。』
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Này các Tỳ-kheo! Người có tâm giải thoát như vậy, nếu muốn tự chứng thì liền có thể tự chứng: 'Sự sống đã dứt, phạm hạnh đã lập, những việc cần làm đã làm xong, tự biết không còn tái sinh đời sau nữa.'

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a15
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a15
。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Như quán vô thường, quán khổ, không, vô ngã cũng lại như vậy.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a17
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a17
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật trú tại thành Xá-vệ, trong khu vườn Kỳ-đà Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a18
:「
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: «Đối với sắc, phải chánh tư duy, quán sắc là vô thường và như thực biết rõ. Vì sao thế? Này Tỳ-kheo! Đối với sắc mà chánh tư duy, quán sắc là vô thường và như thực biết rõ, thì dục tham đối với sắc được đoạn trừ; dục tham đoạn trừ thì gọi là tâm giải thoát.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a21
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a21
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Cũng vậy, đối với thọ, tưởng, hành, thức, phải chánh tư duy, quán thức là vô thường và như thực biết rõ. Vì sao thế? Vì đối với thức mà chánh tư duy, quán thức là vô thường, thì dục tham đối với thức được đoạn trừ; dục tham đoạn trừ thì gọi là tâm giải thoát.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a24
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a24
:『。』 。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Người có tâm giải thoát như vậy, nếu muốn tự chứng thì liền có thể tự chứng: 'Sự sống đã dứt, phạm hạnh đã lập, những việc cần làm đã làm xong, tự biết không còn tái sinh đời sau nữa.' Chánh tư duy về vô thường là như thế; về khổ, không, vô ngã cũng lại như thế.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001a27
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0001a27
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Tỳ-kheo nghe lời Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 110 / 199 đoạn (Trang 1 / 20)
Xem: