Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 333

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

332 TUỆ SỸ bình đẳng và nghiệp tư duy. 25 “Lại có ba pháp, tức là ba thọ: lạc thọ, khổ thọ và phi khổ phi lạc thọ. “Lại có ba pháp tức là ba ái: dục ái, hữu ái, vô hữu ái. “Lại có ba pháp tức là ba lậu: 26 dục lậu, hữu lậu và vô minh lậu. “Lại có ba pháp, tức là ba thứ lửa: lửa dục, lửa sân và lửa si. “Lại có ba pháp tức là ba cầu:27 dục cầu, hữu cầu và phạm hạnh cầu. “Lại có ba pháp tức là ba tăng thịnh: ngã tăng thịnh, thế tăng thịnh và pháp tăng thịnh.28 “Lại có ba pháp tức là ba giới: dục giới, sân giới và hại giới.29 “Lại có ba pháp tức là ba giới: xuất ly giới, 30 vô sân 25 T 1536: ba phước nghiệp sự 福 業 事, cơ sở của phước nghiệp: 1. Thí loại phước nghiệp sự 施類福業事, 2. Giới loại phước nghiệp sự 戒類福業事. 3. Tu loại phước nghiệp sự 修類福業事. Pl.: tīṇi puññakiriyavatthūni: dānamaya, sīla, bhavanāmaya. 26 Nguyên Hán: 三有漏 ba hữu lậu . T 1536: ba lậu 三漏. Pāli: tayo āsavā. 27 Ba cầu, Pl.: tisso esanā. 28 T 1536: Ba tăng thượng, thế tăng thượng 世增上, tự tăng thượng 自增上, pháp tăng thượng 法增上. Pl.: attādhipateyyam lokādhipateyyam dhammādhi pateyyam. T 12: thế tăng thượng, pháp tăng thượng, ngã tăng thượng. 29 T 12: ba bất thiện giới 不善界: nhiễm dục giới 染欲界, sân nhuế giới 瞋恚界, tổn hạ giới 損害界. Pl.: tisso dhātuyo (ba bất thiện giới): kāma (dục), vyāpāda (sân nhuế), vihiṃsa (hại) 30 Xuất ly giới 出離界. Pāli: nekkhammadhātu.