Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 335

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

334 TUỆ SỸ hiện dục37 hiện tiền sinh trời người; 2. Do hóa dục 38 sinh trời Hóa tự tại; 3. Do tha hóa dục 39 sinh trời Tha hóa tự tại. “Lại có ba pháp tức là ba lạc sinh:40 1. Chúng sinh tự nhiên thành biện sinh hoan hỷ tâm41 như trời Phạm chúng42 vào lúc mới sinh. 2. Có chúng sinh lấy niệm làm an vui 43 tự xướng ‘lành thay’ như trời Quang âm. 44 3. Lạc do được chỉ tức45 như trời Biến tịnh.46 “Lại có ba pháp tức là ba khổ: hành khổ, khổ khổ và 36 Dục sinh bản 欲生本. T 1536: ba dục sinh. Pl.: kāmūpapatti. 37 Hiện dục 現欲. T 1536 giải thích: hiện tiền chư diệu dục cảnh, do những đối tượng ham muốn đẹp đẽ trong hiện tại. Pl.: paccupaṭṭhitakāmā, ái dục trong đời hiện tại, hiện tiền dục. T 12: hiện xứ dục 現處欲. 38 Hóa dục 化欲. T 1536: do những đối tượng ham muốn vi diệu do tự mình biến hiện ra. Pl.: nimmitakāmā. 39 Tha hố dục 他化欲. T 1536: do những đối tượng ham muốn vi diệu được người khác biến hiện ra. Pl.: paraṇimmitakāmā. 40 Lạc sinh 樂生, Pl.; sukhūpapatti: tái sinh do cảm thọ lạc (phát sinh từ các trạng thái thiền). 41 Pl.: uppādetvā uppādetvā sukham viharati, sau khi thường xuyên làm phát sinh lạc, nó sống an lạc. 42 Hán: Phạm quang âm thiên 梵光音天 (?). T 1536: Phạm chúng thiên 梵眾天. Pl.: Brahma-kāyikā. 43 Dĩ niệm vi lạc 以念為樂. Pl.: sukhena abhisannā, sung mãn với cảm giác lạc. 44 Quang âm thiên光音天. T 1536: Cực quang tịnh thiên 極光淨天. Pāli: devā ābhassarā. 45 Chỉ tức lạc 止息樂. Pl.: santaṃyeva tusitā sukhaṃ. 46 Biến tịnh thiên 遍淨天. Pāli: devā subhakiṇhā. 47 T 1536, ba khổ tánh: khổ khổ tánh 苦苦性, hoại khổ tánh 壞苦 性, hành khổ tánh行苦性. Pl.: tisso dukkhatā, dukkha-, saṅkhāra-, viparināma-dukkhatā. T 12: luân hồi khổ 輪迴苦, khổ khổ 苦苦, hoại khổ 壞苦.